Quyết định xử lý tố cáo

21:47 |
no image
HỎI: Tại sao trong giải quyết tố cáo, Luật Khiếu nại, tố cáo không quy định việc ra quyết định giải quyết tố cáo mà lại quy định ra quyết định xử lý tố cáo?

Doanh nghiệp nước ngoài mở chi nhánh tại Việt Nam

08:09 |
Doanh nghiệp nước ngoài mở chi nhánh tại Việt Nam
HỎI: Tôi là giám đốc một công ty ở nước ngoài, muốn về quê hương mở chi nhánh hoạt động. Xin hỏi pháp luật Việt Nam quy định vấn đề này thế nào?

Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài

08:02 |
Tỷ lệ góp vốn của nhà đầu tư nước ngoài
HỎI: Nhà đầu tư nước ngoài góp vốn, mua cổ phần doanh nghiệp Việt Nam tuân thủ theo tỷ lệ nào khi doanh nghiệp Việt Nam kinh doanh đa ngành nghề, đa lĩnh vực với các tỷ lệ hạn chế nhà đầu tư nước ngoài khác nhau?

Thủ tục thành lập công ty của Việt kiều

07:47 |
Thủ tục thành lập công ty của Việt kiều
HỎI: Chúng tôi là Việt Kiều (Mỹ) muốn thành lập Công ty tại Việt Nam với các chức năng sau: Quản lý cao ốc và các dịch vụ phụ trợ, Sàn giao dịch trực tuyến về địa ốc, Tư vấn, môi giới, giám sát công trình xây dựng, Mua bán doanh nghiệp, Ðào tạo, Giảng dạy chuyên ngành bất động sản. Xin hỏi khi đăng ký những ngành nghề trên cần phải có những điều kiện gì ? Và hồ sơ như thế nào ? Thời gian có giấy phép là bao lâu? Xin cảm ơn nhiều!

Xóa án tích

21:26 |
Xóa án tích
Bộ luật hình sự năm 1999 quy định 3 trường hợp được xóa án tích đối với người đã bị kết án (từ Điều 64 đến Điều 66). Những người đã được xóa án tích được coi như chưa bị kết án.

I. Trường hợp đương nhiên được xóa án tích:

Những người sau đây đương nhiên được xóa án tích:

1. Người được miễn hình phạt.

2. Người bị kết án không phải về các tội quy định tại Chương các tội xâm phạm an ninh quốc gia (Chương XI) và Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh (Chương XXIV) của Bộ luật hình sự, nếu từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án, người đó không phạm tội mới trong thời hạn sau đây:

a) Một năm trong trường hợp bị phạt cảnh cáo, phạt tiền, cải tạo không giam giữ hoặc phạt tù nhưng được hưởng án treo;

b) Ba năm trong trong trường hợp hình phạt là tù đến ba năm;

c) Năm năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên ba năm đến mười lăm năm;

d) Bảy năm trong trường hợp hình phạt là tù từ trên mười lăm năm.

II. Trường hợp được xóa án tích theo quyết định của Tòa án


Tòa án quyết định việc xóa án tích đối với những người đã bị kết án về các tội được quy định tại Chương các tội xâm phạm an ninh quốc gia (Chương XI) và Chương các tội phá hoại hòa bình, chống loài người và tội phạm chiến tranh (Chương XXIV) của Bộ luật hình sự, căn cứ vào tính chất của tội phạm đã được thực hiện, nhân thân, thái độ chấp hành pháp luật và thái độ lao động của người bị kết án, trong các trường hợp sau đây:

a) Đã bị phạt tù đến ba năm mà không phạm tội mới trong thời hạn ba năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

b) Đã bị phạt tù từ trên ba năm đến mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn bảy năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án;

c) Đã bị phạt tù trên mười lăm năm mà không phạm tội mới trong thời hạn mười năm, kể từ khi chấp hành xong bản án hoặc từ khi hết thời hiệu thi hành bản án.

III. Xóa án tích trong trường hợp đặc biệt


Trong trường hợp người bị kết án có những biểu hiện tiến bộ rõ rệt và đã lập công, được cơ quan, tổ chức nơi người đó công tác hoặc chính quyền địa phương nơi người đó thường trú đề nghị, thì có thể được Tòa án xóa án tích nếu người đó đã bảo đảm được ít nhất một phần ba thời hạn quy định.

Lưu ý:
Nếu người xin xóa án tích bị Tòa án bác đơn xin xóa án tích lần đầu, thì phải chờ một năm sau mới được xin xóa án tích lại. Nếu bị bác đơn lần thứ hai trở đi thì phải sau hai năm mới được xin xóa án tích lại.

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại - người bị khiếu nại

21:07 |
Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại - người bị khiếu nại
Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại và người bị khiếu nại theo quy định của Bộ luật lao động.

Theo Nghị định số 04/2005/NĐ-CP ngày 11-01-2005 của Chính phủ Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Bộ luật Lao động về khiếu nại, tố cáo về lao động thì quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại, người bị khiếu nại, thẩm quyền giải quyết khiếu nại, tố cáo được quy định như sau:

Quyền và nghĩa vụ của người khiếu nại

1. Người khiếu nại có các quyền sau đây:

- Tự mình hoặc thông qua người đại diện hợp pháp để thực hiện quyền khiếu nại;

- Người khiếu nại không đồng ý với quyết định giải quyết khiếu nại lần đầu của người sử dụng lao động và Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra thì có quyền khiếu nại đến Chánh thanh tra Sở; người khiếu nại và người bị khiếu nại không đồng ý quyết định giải quyết của Chánh thanh tra Sở thì có quyền tiếp tục khiếu nại đến Chánh thanh tra Bộ;

- Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp đã bị xâm phạm, được bồi thường thiệt hại theo quyết định giải quyết khiếu nại;d) Rút khiếu nại trong bất kỳ giai đoạn nào của quá trình giải quyết.

    2. Người khiếu nại có các nghĩa vụ:

    - Gửi đơn khiếu nại đến đúng người có thẩm quyền giải quyết;

    - Đơn phải nêu rõ lý do, nội dung khiếu nại, trình bày trung thực sự việc; cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ cần thiết (nếu có); chịu trách nhiệm trước pháp luật về nội dung khiếu nại và các thông tin, tài liệu, chứng cứ đã cung cấp;c) Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật.

      Quyền và nghĩa vụ của người bị khiếu nại

      1. Người bị khiếu nại có các quyền sau đây:

      a) Đưa ra bằng chứng về tính hợp pháp của quyết định lao động, hành vi  lao động bị khiếu nại;

      b) Được nhận quyết định giải quyết khiếu nại của người giải quyết khiếu nại tiếp theo đối với khiếu nại mà mình đã giải quyết nhưng người khiếu nại tiếp tục khiếu nại.

      2. Người sử dụng lao động bị khiếu nại có các nghĩa vụ sau đây:

      - Tiếp nhận, giải quyết đơn khiếu nại lần đầu về lao động;

      - Có trách nhiệm kiểm tra, xem xét lại quyết định lao động, hành vi lao động bị khiếu nại; nếu thấy trái pháp luật thì kịp thời sửa chữa, khôi phục quyền và lợi ích hợp pháp của người lao động;

      - Giải trình về quyết định lao động, hành vi lao động bị khiếu nại, cung cấp các thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

      - Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định giải quyết khiếu nại về lao động đã có hiệu lực pháp luật;đ) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do quyết định, hành vi trái pháp luật lao động của mình gây ra theo quy định của pháp luật.

        Thẩm quyền giải quyết khiếu nại

        - Người sử dụng lao động có trách nhiệm giải quyết khiếu nại lần đầu của người lao động, của tập thể lao động.

        - Khi tiến hành thanh tra, Thanh tra viên lao động có quyền tiếp nhận và giải quyết khiếu nại về lao động theo quy định của pháp luật.

        - Chánh thanh tra Sở có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động mà người sử dụng lao động hoặc Thanh tra viên lao động đã giải quyết nhưng còn khiếu nại.4. Chánh thanh tra Bộ có thẩm quyền giải quyết khiếu nại về lao động mà Chánh thanh tra Sở đã giải quyết nhưng còn khiếu nại. Quyết định giải quyết của Chánh thanh tra Bộ là quyết định giải quyết cuối cùng.

          Thời hiệu khiếu nại

          Thời hiệu khiếu nại là 90 ngày, kể từ ngày người khiếu nại nhận được quyết định lao động hoặc biết được có hành vi lao động.

          Trong trường hợp vì ốm đau, thiên tai, địch họa, đi công tác, học tập ở nơi xa hoặc vì những trở ngại khách quan khác mà người khiếu nại không thực hiện được quyền khiếu nại theo đúng thời hiệu thì thời gian trở ngại đó không tính vào thời hiệu khiếu nại.

          Quyền lựa chọn người giải quyết khiếu nại

          Người lao động, tập thể lao động nếu không khởi kiện vụ án lao động tại Tòa án có thẩm quyền thì có quyền khiếu nại theo quy định tại Nghị định này.

          Quyền và nghĩa vụ của người tố cáo

          1. Người tố cáo có các quyền sau đây:

          - Gửi đơn tố cáo hoặc trực tiếp tố cáo với Chánh thanh tra Sở hoặc Thanh tra viên lao động khi đang tiến hành thanh tra về  hành vi vi phạm pháp luật lao động của người sử dụng lao động;

          - Người tố cáo không đồng ý kết luận giải quyết của Thanh tra viên lao động, Chánh thanh tra Sở thì có quyền tố cáo đến Chánh thanh tra Bộ;

          - Yêu cầu được giữ bí mật họ, tên, địa chỉ, bút tích của mình;
          Yêu cầu được thông báo kết quả giải quyết tố cáo;đ) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền bảo vệ khi bị đe doạ, trù dập, trả thù.

            2. Người tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

            - Nêu rõ họ, tên, địa chỉ của mình hoặc của người đại diện tập thể lao động;

            - Trình bày trung thực, cung cấp những tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung tố cáo;c) Chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc tố cáo sai sự thật.

              Quyền và nghĩa vụ của người bị tố cáo

              1. Người bị tố cáo có các quyền sau đây:

              - Được thông báo về nội dung bị tố cáo;

              - Đưa ra bằng chứng để chứng minh nội dung bị tố cáo là không đúng sự thật;

              - Được khôi phục quyền, lợi ích hợp pháp bị xâm phạm, được phục hồi danh dự, được bồi thường thiệt hại do việc tố cáo không đúng gây ra theo quy định của pháp luật;d) Yêu cầu cơ quan có thẩm quyền xử lý người tố cáo sai sự thật.

                2. Người bị tố cáo có các nghĩa vụ sau đây:

                - Giải trình về nội dung bị tố cáo; cung cấp thông tin, tài liệu, chứng cứ liên quan đến nội dung bị tố cáo khi cơ quan có thẩm quyền yêu cầu;

                - Chấp hành nghiêm chỉnh quyết định xử lý của cơ quan có thẩm quyền;c) Bồi thường thiệt hại, khắc phục hậu quả do hành vi vi phạm pháp luật lao động của mình gây ra.

                  Thẩm quyền giải quyết tố cáo

                  - Chánh thanh tra Sở, Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra có thẩm quyền giải quyết tố cáo.

                  - Chánh thanh tra Bộ có thẩm quyền kết luận, giải quyết cuối cùng về kết luận giải quyết tố cáo của Chánh thanh tra Sở hoặc của Thanh tra viên lao động khi tiến hành thanh tra. 


                  Cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp

                  01:55 |
                  Cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
                  1. Điều kiện cấp phép

                  Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật tại Việt Nam;

                  Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý phục vụ cho việc thiết lập, cung cấp và quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động;

                  Cam kết của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoàn toàn chịu trách nhiệm về nội dung trang thông tin điện tử và tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.

                  2. Hồ sơ cấp phép

                  Hồ sơ cấp phép được lập thành 02 bộ, mỗi bộ hồ sơ gồm có:

                  Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, có nội dung cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet;

                  Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh, Giấy chứng nhận đầu tư hoặc quyết định thành lập;

                  Sơ yếu lý lịch của người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp;

                  Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung chính sau:

                  - Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;

                  - Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (website, forum, blog v.v);

                  - Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin;

                  - Tên miền dự kiến sử dụng.

                  3. Thời gian và quy trình xử lý hồ sơ

                  Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành xét duyệt hồ sơ. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ cấp phép. Trong trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

                  4. Bổ sung, sửa đổi, cấp lại giấy phép

                  Khi có nhu cầu thay đổi quy định trong giấy phép về nội dung thông tin, người chịu trách nhiệm, tên miền, tên tổ chức, doanh nghiệp, địa chỉ trụ sở giao dịch, tổ chức, doanh nghiệp phải có đơn đề nghị trong đó nêu chi tiết nội dung đề nghị sửa đổi và lý do thay đổi nội dung giấy phép, bản sao giấy phép đang có hiệu lực, gửi về Bộ Thông tin và Truyền thông;

                  Trong trường hợp giấy phép bị mất, bị rách, bị cháy hoặc bị tiêu huỷ dưới các hình thức khác, tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải gửi văn bản đề nghị nêu rõ lý do xin cấp lại giấy phép tới Bộ Thông tin và Truyền Thông;

                  Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông tiến hành xét duyệt hồ sơ. Trường hợp tổ chức, doanh nghiệp đáp ứng đủ các điều kiện theo quy định, Bộ Thông tin và Truyền thông sẽ có quyết định bổ sung, sửa đổi hoặc cấp lại giấy phép. Trong trường hợp từ chối, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.

                  5. Gia hạn giấy phép

                  Tổ chức, doanh nghiệp được cấp phép muốn gia hạn giấy phép phải gửi hồ sơ xin gia hạn tới Bộ Thông tin và Truyền thông 30 ngày trước ngày giấy phép hết hạn. Hồ sơ xin gia hạn gồm đơn xin gia hạn giấy phép và bản sao giấy phép đang có hiệu lực;

                  Bộ Thông tin và Truyền thông thẩm định và xét gia hạn giấy phép trong thời hạn 15 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ. Trường hợp từ chối gia hạn giấy phép, Bộ Thông tin và Truyền thông có văn bản nêu rõ lý do cho tổ chức, doanh nghiệp nộp đơn biết;

                  Giấy phép chỉ được gia hạn 01 lần và thời gian gia hạn không vượt quá một năm.

                  6. Thu hồi giấy phép

                  Tổ chức bị thu hồi giấy phép khi xảy ra một trong các trường hợp sau:


                  - Cung cấp nội dung thông tin vi phạm các quy định tại Điều 6 Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet theo văn bản kết luận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.




                  - Trong thời hạn 90 ngày, kể từ ngày được cấp giấy phép không triển khai hoạt động cung cấp thông tin lên mạng Internet theo quy định tại giấy phép được cấp.

                  Tổ chức, doanh nghiệp bị thu hồi giấy phép không được cấp phép lại ít nhất trong vòng 01 năm, kể từ ngày bị thu hồi giấy phép.

                  7. Thời hạn của giấy phép

                  Giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có thời hạn tối đa không quá 05 năm.